Phương pháp 1: Chọn mặt phẳng

*
chứa đường thẳng và song song với đường thẳng . Khi đó
*

*

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có $SA\bot \left( ABCD \right)$,đáy ABCD là hình chữ nhật với $AC=5a$ và $BC=4a$. Tính khoảng cách giữa SD và BC

Hướng dẫn giải

*

Ta có : $BC//\left( SAD \right)$

Do đó: $d\left( BC;SD \right)=d\left( BC;\left( SAD \right) \right)=d\left( B;\left( SAD \right) \right)$

Mà :

*

Ta có: $AB=\sqrt{A{{C}^{2}}-B{{C}^{2}}}=\sqrt{25{{a}^{2}}-16{{a}^{2}}}=3a$

Phương pháp 2: Dựng hai mặt phẳng song song và lần lượt chứa hai đường thẳng. Khoảng cáchgiữa hai đường thẳng chính là khoảng cách giữa hai mặt phẳng.

Bạn đang xem: Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng trong hình chóp

*

Ta có:

*

Ví dụ 1: Hình chộp chữ nhật ABCD.ABCD có $AB=3;AD=4;AA"=5$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và BD bằng bao nhiêu?

*

Ta có: $\left( ABCD \right)//\left( A"B"C"D" \right)$

$AC\subset \left( ABCD \right)$ và $B"D"\subset \left( A"B"C"D" \right)$

Nên $d\left( AC,B"D" \right)=d\left( \left( ABCD \right);\left( A"B"C"D" \right) \right)=AA"=5$


Bài tập tự giải: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD cạnh đáy bằng a. Gọi E là điểm đối xứng của D qua trung điểm của SA. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AE và BC.Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng MN,AC theo a.

Đáp số: $d\left( MN,AC \right)=\frac{a\sqrt{2}}{4}$

Phương pháp 3: Dựng đoạn vuông góc chung và tính độ dài đoạn thẳng đó. Ta xét 2 trường hợp sau:

1. và vừa chéo nhau vừa vuông góc với nhau

- Chọn mặt phẳng

*
chứa và vuông góc với tại I

- Trong mặt phẳng

*
kẻ \

Khi đó IJ là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng và và $d\left( \Delta ;\Delta " \right)=IJ$

*

Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của cạnh AB,AD, H là giao điểm của CN và DM. Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và $SH=a\sqrt{3}$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng DM và SC theo a.

Hướng dẫn giải

*

Ta có: $\Delta CDN=\Delta DAM\left( cgc \right)$

*

Kẻ $HK\bot SC\Rightarrow HK\bot MD\Rightarrow DK=d\left( DM,SC \right)$

Ta có:

$\frac{1}{H{{K}^{2}}}=\frac{1}{S{{H}^{2}}}+\frac{1}{H{{C}^{2}}}$

*

*

2. và vừa chéo nhau mà không vuông góc với nhau

Ta dựng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng và theo một trong hai cách sau đây:

Cách 1:

+ Chọn mặt phẳng

*
chứa và song song với

+ Dựng d là hình chiếu vuông góc của xuống

*
bằng cách lấy điểm
*
. Ta dựng đoạn
*
, lúc đó đường thẳng d đi qua N và song song với

+ Gọi $H=d\cap ~\Delta ",HK//MN$

Khi đó HK là đoạn vuông góc chung của và và $d\left( ~\Delta ;\Delta " \right)=HK=MN$

*

Cách 2:

+ Chọn mặt phẳng

*
tại I

+ Tìm hình chiếu của d xuống xuống mặt phẳng

*

+ Trong mặt phẳng

*
, dựng $IJ\bot d$, từ J dựng đường thẳng song song với cắt tại H, từ H dựng $HM\bot JI$

Khi đó HM là đoạn thẳng vuông góc chung của hai đường thẳng và , và $d\left( \Delta ,\Delta " \right)=HM=JI$

*

Bài tập tự giải: Cho hai tia chéo nhau Ax và By hợp với nhau một góc $60{}^\circ $ , nhận $AB=a$ làm đoạn vuông góc chung. Trên By lấy C với $BC=a$. Gọi D là hình chiếu vuông góc của C trên Ax. Tính $d\left( AC,BD \right)$

Đáp án: $d\left( AC;BD \right)=\frac{a\sqrt{93}}{31}$

Bài viết gợi ý:
1. Mặt trụ, hình trụ, khối trụ 2. Phương pháp giải phương trình đường thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm đa thức bậc ba 3. Công thức tính đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất và hàm phân thức bậc hai trên bậc hai 4. Tổng hợp các công thức tính nhanh số phức 5. tóm tắt phương pháp giải liên quan đến đơn điệu của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất 6.

Xem thêm: Các Phương Trình Lượng Giác Đặc Biệt, Nghiệm Của

Công thức tính nhanh thể tích của các khối đa diện đều, tứ diện đều, khối lập phương, bát diện đều, khối 12 mặt đều, khối 20 mặt đều 7. Các bài toán cực trị trong hình học không gian