Hướng dẫnQuản lý đối tácSử dụng phần mềmChính sáchVận chuyểnDịch vụ khácNguồn hàng – dịch vụ eB2BCẩm nangTin tức

1. Lãi đơn

Lãi đơn được tính toán chỉ trên số tiền gốc, hoặc phần tiền gốc còn lại chưa thanh toán.

Bạn đang xem: Công thức tính lãi đơn lãi kép

Số tiền lãi đơn được tính theo công thức sau:

*

ở đâyrlà lãi suất kỳ hạn (I/m),B0là số dư ban đầu vàmtsố kỳ hạn tính lãi.

Để tính toán lãi suất kỳ hạnr, một phân chia lãi suấtibằng của số thời gianmt.

Ví dụ, hãy tưởng tượng rằng một chủ thẻ tín dụng có số dư của 2500 đô-la và lãi suất đơn là 12,99% một năm. Lãi vay được thêm vào cuối mỗi 3 tháng sẽ là,

*

và họ sẽ phải trả 2.581,19 đô-la để trả hết số dư tại thời điểm này.

Nếu thay vào đó họ thanh toán lãi vay cho mỗi 3 tháng ở mức lãi suất kỳ hạnr, số tiền lãi phải trả sẽ là,

*

Số dư của họ vào cuối 3 tháng vẫn sẽ là 2500 đô-la.

Trong trường hợp này, giá trị thời gian của tiền không phải là một yếu tố. Các khoản thanh toán ổn định có một chi phí bổ sung mà cần phải được xem xét khi so sánh các khoản vay. Ví dụ, cho một vốn gốc 100 đô-la:

Nợ thẻ tín dụng trong đó 1 đô-la/ngày được tính: 1/100 = 1%/ngày = 7%/tuần = 365%/năm.Trái phiếu doanh nghiệp mà 3 đô-la đến hạn đầu tiên sau sáu tháng, và 3 đô-la đến hạn thứ hai vào cuối cùng của năm: (3+3)/100 = 6%/năm.Chứng chỉ tiền gửi (GIC) trong đó 6 đô-la được chi trả vào cuối năm: 6/100 = 6%/năm.

Có hai biến chứng liên quan khi so sánh các mời chịu lãi đơn khác nhau.

Khi lãi suất đều giống nhau nhưng các kỳ hạn khác nhau so sánh trực tiếp là không chính xác vì giá trị thời gian của tiền.Trả 3 đô-la mỗi sáu tháng chi phí nhiều hơn 6 đô-la thanh toán vào cuối năm, như vậy, trái phiếu 6% không thể bị ‘đánh đồng’ với GIC 6%.Khi lãi vay đến hạn, nhưng không được thanh toán, nó vẫn ‘lãi vay phải trả’, giống như chi trả 3 đô-la của trái phiếu sau sáu tháng hay nó sẽ được thêm vào số dư đến hạn? Trong trường hợp này nó không còn là lãi đơn, mà là lãi kép.

Một tài khoản ngân hàng chỉ cung cấp lãi đơn, số tiền đó có thể được rút ra tự do là không giống, vì việc rút tiền và ngay lập tức gửi lại một lần nữa sẽ được lợi.

2. Lãi kép

Lãi kép: là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra. Nó chính là lãi tính trên lãi, hay còn gọi là gộp lãi.Lãi kép liên tục là lãi kép khi số lần tính lãi kép trong một thời kỳ (năm) tiến đến vô cùng.

*Các thành phần của lãi

Trong kinh tế, lãi vay được coi là giá cả của tín dụng, do đó, nó cũng là đối tượng của biến dạng do lạm phát. Lãi vay danh nghĩa, trong đó đề cập đến giá trước điều chỉnh lạm phát, là một trong những thứ có thể nhìn thấy đối với người tiêu dùng (nghĩa là, lãi vay được gắn thẻ trong hợp đồng vay tiền, sao kê thẻ tín dụng, vv.) Lãi vay danh nghĩa là sáng tác của lãi suất thực tế cộng với lạm phát, trong số các yếu tố khác. Một công thức đơn giản cho lãi vay danh nghĩa là:

*

Ở đâyilà lãi vay danh nghĩa,rlà tiền lãi thực tế và

*
là lạm phát.

Công thức này cố gắng để đo lường giá trị của lãi vay trong các đơn vị của sức mua ổn định. Tuy nhiên, nếu tuyên bố này là đúng, nó có thể phạm phải ít nhất hai quan niệm sai lầm. Đầu tiên, tất cả các lãi suất trong một khu vực chia sẻ cùng lạm phát (có nghĩa là, cùng một quốc gia) nên giống nhau. Thứ hai, những người cho vay biết lạm phát trong khoảng thời gian mà họ sẽ cho vay tiền.

Một lý do đằng sau sự khác biệt giữa lãi vay làm lợi cho một trái phiếu khi bạc và lãi vay làm lợi cho một cho vay thế chấp là rủi ro mà người cho vay có từ tiền cho vay đối với một tác nhân kinh tế. Trong trường hợp này, một chính phủ có nhiều khả năng để trả tiền hơn một công dân tư nhân. Do đó, lãi suất tính cho một công dân tư nhân là lớn hơn so với lãi suất tính cho chính phủ.

Xem thêm: Bộ Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hóa 11 Trắc Nghiệm Có Đáp Án (Bài Kiểm Tra Số 1)

Để đưa vào tài khoản bất đối xứng thông tinnói trên, cả hai giá trị của lạm phát và giá cả thực tế của tiền được thay đổi để giá trị dự kiến của chúng kết quả trong phương trình sau:

*

Ở đây,

*
là lãi vay danh nghĩa tại thời điểm vay tiền,
*
là lãi vay thực tế dự kiến sau thời gian vay tiền,
*
là lạm phát dự kiến sau thời gian vay tiền và
*
là giá trị đại diện cho rủi ro tham gia vào hoạt động.

**Nhằm hỗ trợ thêm cho các bạn các kiến thức bổ ích, hanvietfoundation.org trích dẫn nguồn bài viết từWikipedia – Lãi