Phép cộng (kí hiệu “+”) hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tổng của

chúng.

Bạn đang xem: Bài tập về phép cộng và phép nhân toán 6

– Phép nhân (kí hiệu “x” hoặc hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tích

của chúng.

2. Tính chất của phép cộng và phép nhân

a) Tính chất giao hoán của phép cộng, phép nhân :

a + b = b + a;a.b = b.a

Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.

Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không đổi.

b) Tính chất kết hợp của phép cộng, phép nhân :

(a + b) + c = a + (b + c) ; (a.b).c = a.(b.c)

Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ

hai và số thứ ba.

Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ

hai và số thứ ba.

c) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng :

a(b + c) = ab + ac

Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các

kết quả lại.

d) Cộng với số 0: a + 0 = 0 + a = a

Tổng của một số với 0 bằng chính số đó.

e) Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a

Tích của một số với 1 bằng chính số đó.

Chú ý : Tích của một số với 0 luôn bằng 0.

Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

B. CÁC DẠNG TOÁN.

Dạng 1: THỰC HÀNH PHÉP CỘNG, PHÉP NHÂN

 Phương pháp giải

– Cộng hoặc nhân các số theo “hàng ngang” hoặc theo “cột dọc”;

– Sử dụng máy tính bỏ túi (đối với những bài được phép dùng).

Ví dụ 1. (Bài 26 trang 16 SGK)

Cho các số liệu về quãng đường bộ :

Hà Nội – Vĩnh Yên : 54 km,

Vĩnh Yên – Việt Trì : 19 km, Việt Trì – Yên Bái : 82 km.

Tính qụãng đuờng một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

Giải

Quãng đường ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì là :

54 + 19 + 82 = 155 (km).

Ví dụ 2. (Bài 28 trang 16 SGK)

Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần

mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì ?

Giải

Tổng các số ở một phần là : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39 ;

Tổng các số ở phần kia là: 9+ 8+ 7 + 6 + 5 + 4 = 39.

Nhận xét: Tổng các số ở hai phần bằng nhau (đều bằng 39).

Ví dụ 3. (Bài 29 trang 17 SGK)

Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau :

Giải

Số tiền mua 35 quyển vở loại 1 là :

2000 . 35 = 70 000 (đ);

Số tiền mua 42 quyển vở loại 2 là :

1500 . 42 = 63 000 (đ);

Số tiền mua 38 quyển vở loại 3 là :

1200 . 38 = 45 600 (đ);

Tổng số tiền mua cả ba loại vở là :

70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đ).

Điền vào bảng thanh toán như sau:

Ví dụ 4. (Bài 39 trang 20 SGK)

Đố : Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được

tính chất đặc biệt ấy.

Giải

142 857 . 2 = 285 714 ; 142 857 . 3 = 428 571 ;

142 857 . 4 = 571 428 ; 142 857 . 5 = 714 285 ;

142 857 . 6 = 857 142.

Nhận xét : số 142 857 nhân với 2, 3, 4, 5, 6 đều được tích là số gồm chính sáu chữ số ấy

viết theo thứ tự khác.

Chú ý : Máy tính SHARP TK – 340 và một số máy tính bỏ túi thông dụng khác cho cách nhân

với một số nhiều lần (thừa số lặp lại đặt trước).

Ví dụ 5. (Bài 33 trang 17 SGK)

Cho dãy số sau : 1 , 1 , 2 , 3 , 5 , 8 , Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng

của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa của dãy số.

Giải

Số thứ bảy của dãy là : 5 + 8 = 13 ;

Số thứ tám của dãy là : 8 + 13 = 21;

Số thứ chín của dãy là : 13 + 21 = 34 ;

Số thứ mười của dãy là : 21 + 34 = 55.

Vậy ta có dãy số: 1, 1 , 2 , 3 , 5 , 8 , 13 , 21 , 34 , 55 , …

Ghi chú : Dãy số nói trên gọi là dãy Phi-bô-na-xi mang tên nhà toán học Italia thế kỉ XIII.

Ví dụ 6. (Bài 34 trang 17 SGK)

Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng :

1364 + 4578 ; 6453 + 1469 ;

5421 + 1469 ; 3124 + 1469 ;

1534 + 217 + 217 + 217.

Giải

Chú ý : Khi cộng với một số nhiều lần (số hạng lặp lại đặt sau) ta nên áp dụng cách bấm

trên cho được nhanh chóng.

Ví dụ 7. (Bài 38 trang 20 SGK)

Dùng máy tính bỏ túi để tính :

375 . 376 ; 624 . 625 ; 13 . 81. 215.

Giải

Dạng 2. ÁP DỤNG CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN ĐỂ TÍNH NHANH

Phương pháp giải

– Quan sát, phát hiện các đặc điểm của các số hạng, các thừa số;

– Từ đó, xét xem nên áp dụng tính chất nào (giao hoán, kết hợp, -phân phối) để tính một

cách nhanh chóng.

Ví dụ 8. (Bài 27 trang 16 SGK)

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh :

a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128 ;

c) 5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36.

Giải

a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457.

b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269.

c) 25.4.27 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27 000.

d) 64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = 28.100 = 2800.

Ví dụ 9. (Bài 31 trang 17 SGK)

Tính nhanh :

a) 135 + 360 + 65 + 40 ;

b) 463 + 318 + 127 + 22 ;

c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30.

Giải

a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600.

b) 463 + 318 + 127 + 22 = (463 + 127)+(318 + 22) = 590+340 = 930.

c) 20 + 21 + 22 +…+ 29 + 30 =

= (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 50.5 + 25 = 250 + 25 = 275.

Ví dụ 10. (Bài 32 trang 17 SGK)

Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng :

97 + 19 = 97 + (3 + 16) = 07 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116.

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên :

a) 996 + 45 ; b) 37 + 198.

Giải

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041.

b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235.

Ví dụ 11. (Bài 35, trang 19 SGK)

Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích : 15.2.6 ; 4.4.9 ; 5.3.12 ;

8.18 ; 15.3.4 ; 8.2.9.

Giải

15.2.6 = 15.(2.6) = 15.12 ;

5.3.12 = (5.3) .12 = 15.12 ;

15.3.4 = 15.(3.4) = 15.12 .

Vậy: 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4.

Ta có : 4.4.9 = (4.4),9 = 16.9 ; 8.2.9 = (8.2).9 = 16.9

Suy ra: 4.4.9 = 8.2.9 (1)

Ta lại có : 8.2.9 = 8.(2.9) = 8.18 (2)

Từ (1) và (2) suy ra : 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9.

Ví dụ 12. (Bài 36 trang 19 SGK)

Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: 15.4 ; 25.12 ; 125.16.

Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng :

25.12 ; 34.11 ; 47.101

Giải

a) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60 ;

= 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300 ;

= 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000.

b) 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300 ;

34.11 = 34. (10 + 1) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374 ;

47.101 = 47 (100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747.

Ví dụ 13. (Bài 37 trang 20 SGK)

Áp dụng tính chất a (b – c) = ab – ac để tính nhẩm :

16.19 ; 46.99 ; 35.98.

Giải

16.19 = 16.(20 – 1) = 16.20 – 16.1 = 320 – 16 = 304.

46.99 = 46.(100 – 1) = 46.100 – 46.1 = 4600 – 46 = 4554.

35.98 = 35.(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430.

Dạng 3. TÌM SỐ CHƯA BIẾT TRONG MỘT ĐẲNG THỨC

Phương pháp giải

Để tìm số chưa biết trong một phép tính, ta cần nắm vững quan hệ giữa các số trong phép

tính. Chẳng hạn : số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ, một số hạng bằng tổng của hai số

trừ số hạng kia …

Đặc biệt cần chú ý : với mọi a ∈ N ta đều có a.o = 0 , a.1 = a.

Ví dụ 14. (Bài 30 trang 17 SGK)

Tìm x, biết :

a) (x – 34).15 = 0 ; b) 18.(x – 16) = 18.

Giải

Vì (x – 34). 15 = 0 mà 15 ≠ 0 nên x – 34 = 0 . Suy ra x = 34.

(x – 16) = 18 nên x – 16 = 1. Suy ra x = 1 + 16 = 17.

Ví dụ 15 .

Tìm y, biết :

a) (y – 12) : 5 = 2 ; b) (20 – y).5 = 15.

Giải

a) (y -12) : 5 = 2

y – 12 = 2.5 (số bị chia bằng thương nhân với số chia)

y = 10 + 12 (số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ)

y = 22

(20 – y).5 = 15

b) 20 – y = 15 : 5 (một thừa số bằng tích chia cho thừa số kia)

y = 20 – 3 (số trừ bằng số bị trừ trừ đi hiệu)

y = 17.

 Dạng 4. VIẾT MỘT SỐ DƯỚI DẠNG MỘT TỔNG HOẶC MỘT TÍCH

Phương pháp giải

Căn cứ theo yêu cầu của đề bài, ta có thể viết một số tự nhiên đã cho dưới dạng một tổng

của hai hay nhiều số hạng hoặc dưới dạng một tích của hai hay nhiều thừa số.

Ví dụ 16. Số có hai chữ số 

*
có thể viết như sau :

*
= 10a + b (a là chữ số hàng chục, b là chữ số hàng đơn vị).

Theo cách đó, hãy viết số có ba chữ số 

*
và số có bốn chữ số
*
.

Giải

Trong số

*
, a là chữ số hàng trăm, b là chữ số hàng chục, c là chữ

số hàng đơn vị. Do đó, ta có thể viết: 

*
= 100a + 10b + c.

Tương tự như trên, ta có :

*
= 1000a + 100b + 10c + d.

Ví dụ 17. Viết số 10 dưới dạng :

a) Tổng của hai số tự nhiên bằng nhau ;

b) Tổng của hai số tự nhiên khác nhau.

Giải

a) 10 = 5 + 5 ;

b) 10 = 0 + 10 = l + 9 = 2 + 8

= 3 + 7 = 4 + 6 = 10 + 0 = 9 + l

=8 + 2 = 7+ 3 = 6 + 4.

Ví dụ 18. Viết số 16 dưới dạng :

a) Tích của hai số tự nhiên bằng nhau ;

b) Tích của hai số tự nhiên khác nhau.

Giải

a) 16 = 4.4 ; b) 16 = 1.16 = 1 = 2.8 = 8.2.

Ví dụ 19. Tìm hai số tự nhiên a và b biết rằng a.b = 36 và a > 4.

Giải

Số 36 có thể viết dưới dạng tích của hai số tự nhiên như sau :

36 = 1.36 = 2.18 = 3.12 = 4.9 = 6.6 = 36.1 = 18.2 = 12.3 = 9.4.

Vì a > 4 nên a có thể là 6 ; 9 ; 12 ; 18 ; 36.

Ta có bảng các giá trị của và b như sau :

Dạng 5: TÌM CHỮ SỐ CHƯA BIẾT TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP NHÂN.

Phương pháp giải

Tính lần lượt theo cột từ phải sang trái. Chú ý những trường hợp có “nhớ”.

Làm tính nhân từ phải sang trái, căn cứ vào những hiểu biết về tính chất của số tự nhiên và

của phép tính, suy luận từng bước để tìm ra những số chưa biết.

Ví dụ 20.

Xem thêm: Đề Kiểm Tra Chương Oxi Lưu Huỳnh Có Đáp Án Chính Xác, Bộ 6 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương Oxi

Thay dấu * bằng những chữ số thích hợp:

Giải

Ở cột hàng đơn vị, ta có * + * được một số tận cùng bằng 0 nhưng ở cột hàng chục 4 + 6 cũng

tận cùng bằng 0, nghĩa là phép cộng ở hàng đơn vị không có nhớ, do đó * = * = 0.