Giải bài tập Toán 7 trang 114, 115, 116 giúp các em học sinh lớp 7 xem đáp án giải các bài tập của Bài 3: Trường hợp thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c) chương II.

Bạn đang xem: Bài tập toán lớp 7 hình học

Tài liệu giải các bài tập 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 với nội dung bám sát chương trình sách giáo khoa trang 114 đến trang 116 Toán lớp 7 tập 1. Qua đó giúp học sinh lớp 7 tham khảo nắm vững hơn kiến thức trên lớp. Mời các bạn cùng theo dõi bài tại đây.

Giải toán 7 Chương 2 Bài 3: Trường hợp thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)

Lí thuyết trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnhGiải bài tập Toán 7 trang 114 Tập 1Bài 15 (trang 114 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)Bài 16 (trang 114 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)Bài 17 (trang 114 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)Giải bài tập Toán 7 trang 114 : Luyện tập 1Bài 18 (trang 114 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)Bài 19 (trang 114 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)Bài 20 (trang 115 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)Bài 21 (trang 115 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)Giải bài tập Toán 7 trang 114 : Luyện tập 2Bài 22 (trang 115 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)Bài 23 (trang 116 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Lí thuyết trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh

Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.Xét tam giác ABC và tam giác A"B"C" có:
*

Giải bài tập Toán 7 trang 114 Tập 1

Bài 15 (trang 114 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Vẽ tam giác MNP biết MN = 2,5cm, NP = 3cm, PM = 5cm.
- Vẽ đoạn thẳng MN = 2,5cm.- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ MN vẽ cung tròn tâm M bán kính 5cm, và cung tròn tâm N bán kính 3cm- Hai cung tròn cắt nhau tại P. Vẽ các đoạn thẳng MP, NP ta được tam giác MNP.

Xem thêm: Tuyển Tập Các Bài Bài Toán Về Phân Số Lớp 4 + 5, Tuyển Tập Các Bài Toán Về Phân Số Lớp 4


Bài 16 (trang 114 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3cm. Sau đó đo mỗi góc của mỗi tam giác
Vẽ tam giác ABC- Vẽ cạnh AB có độ dài bằng 3 cm.- Trên một nửa mặt phẳng bờ AB lần lượt vẽ hai cung tròn tại A và B có bán kính 3 cm- Hai cung tròn này cắt nhau tại C. Nối các điểm A, B, C ta được tam giác ABC cần vẽ.

Đo mỗi góc của tam giác ABC ta được: góc A = góc B = góc C = 60º


Bài 17 (trang 114 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Trên mỗi hình 68, 69, 70 có các tam giác nào bằng nhau ? Vì sao


- Hình 68Xét tam giác ABC và tam giác ABD có:AB = AB (cạnh chung)AC = AD (gt)BC = BD (gt)Vậy ΔABC = ΔABD (c.c.c)- Hình 69Xét tam giác MNQ và tam giác QPM có:MN = QP (gt)NQ = PM (gt)MQ cạnh chungVậy ΔMNQ = ΔQPM (c.c.c)- Hình 70Xét tam giác EHI và tam giác IKE có:EH = IK (gt)HI = KE (gt)EI = IE (cạnh chung)Vậy ΔEHI = ΔIKE (c.c.c)Xét tam giác EHK và tam giác IKH có:EH = IK (gt)EK = IH (gt)HK = KH (cạnh chung)Vậy ΔEHK = ΔIKH (c.c.c)

Giải bài tập Toán 7 trang 114 : Luyện tập 1

Bài 18 (trang 114 - SGK Toán lớp 7 Tập 1)

Xét bài toán: tam giác AMB và tam giác ANB có MA = MB, NA = NB (hình 71). Chứng minh rằng
*
1) Hãy ghi giả thiết và kết luận của bài toán2) Hãy sắp xếp bốn câu sau đây một cách hợp lí để giải bài toána) Do đó Δ MNA = ΔBMN (c.c.c)b) MN: cạnh chungMA = MB (giả thiết)NA = NB (giả thiết)c) Suy ra
*
(hai góc tương ứng)d) ΔAMN và Δ BMN có:


1) Ghi giả thiết và kết luận:

2) Thứ tự sắp xếp là d-b-a-cΔAMN và Δ BMN có:MN: cạnh chungMA = MB (giả thiết)NA = NB (giả thiết)Do đó Δ AMN = ΔBMN (c.c.c)Suy ra (hai góc tương ứng)